Chữ cái tiếng Việt - cách viết, cách phát âm
Chữ Quốc Ngữ (Nôm:國語), viết tắt là Quốc Ngữ, là hệ thống chữ viết chính thức hiện nay của tiếng Việt. Hệ thống này được xây dựng dựa trên chữ cái Latinh (cụ thể là trực tiếp từ chữ cái Bồ Đào Nha) thêm các chữ ghép và 9 dấu phụ — 4 dấu tạo ra các âm mới, và năm dấu còn lại dành cho thể hiện thanh điệu của từ. Hai loại dấu phụ có thể được viết cùng trên một chữ cái nguyên âm.
Bảng chữ cái
Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, theo thứ tự:
|
a |
ă |
â |
b |
c |
d |
đ |
e |
ê |
g |
h |
i |
k |
l |
m |
n |
o |
ô |
ơ |
p |
q |
r |
s |
t |
u |
ư |
v |
x |
y |
Ngoài ra, có 9 chữ ghép đôi và 1 chữ ghép ba.
CH GH GI KH NG NGH NH PH TH TR
Trước đây, các chữ ghép này được coi như một chữ cái độc lập và có thể được tìm thấy trong từ điển cũ. Ngày nay chúng không được coi là chữ cái độc lập mà là chữ ghép; ví dụ trong việc xếp thứ tự, "CH" nằm giữa "CA" và "CO" trong các từ điển hiện đại.
Các chữ cái "F", "J", "W" và "Z" không có trong bảng chữ cái tiếng Việt, nhưng có thể bắt gặp trong các từ vay mượn từ tiếng nước ngoài. "W" thỉnh thoảng được dùng trong viết tắt thay "Ư". Hiện đang có ý kiến cho rằng, cần bổ sung thêm bốn chữ cái kể trên vào bảng chữ cái tiếng Việt để hợp thức hóa cách sử dụng để đáp ứng sự phát triển của tiếng Việt hiện đại[1]
Nguyên âm
Ngoài các nguyên âm đơn, trong tiếng Việt còn có nguyên âm đôi và nguyên âm ba.
Có mối liên hệ phức tạp giữa nguyên âm và cách phát âm của chúng. Một nguyên âm có thể biểu thị cho vài cách phát âm khác nhau, tùy theo nó nằm trong nguyên âm đơn, đôi hay ba; và nhiều khi các cách viết nguyên âm khác nhau tượng trưng cho cùng một cách phát âm.
Ví dụ y và i có thể dùng thay cho nhau trong nhiều trường hợp. Đã có quyết định của Bộ Giáo dục Việt Nam vào năm 1984, quy định dùng i thay cho y. Quy chuẩn này không áp dụng cho các nguyên âm đôi và nguyên âm ba, cũng như ngoại trừ tên riêng; nhưng vẫn có hạn chế trong việc thực thi trong cuộc sống. Trường hợp các từ có phụ âm đầu là qu, sử dụng vần y thì sẽ đúng hơn.
Bảng sau cho biết các cách phát âm có thể tương ứng với từng cách viết nguyên âm:
|
Cách viết |
Phát âm |
Cách viết |
Phát âm |
|
a |
/ɐː/, /ɐ/, /ɜ/ |
o |
/ɔ/, /ɐw/, /w/ |
|
ă |
/ɐ/ |
ô |
/o/, /ɜw/, /ɜ/ |
|
â |
/ɜ/ |
ơ |
/əː/, /ɜ/ |
|
e |
/ɛ/ |
u |
/u/, /w/ |
|
ê |
/e/, /ɜ/ |
ư |
/ɨ/ |
|
i |
/i/, /j/ |
y |
/i/, /j/ |
Bảng sau cho biết các cách viết có thể tương ứng với từng cách phát âm nguyên âm đơn:
|
Nguyên âm đơn |
|
|
/i/
|
/e/
|
|
/ɛ/
|
/ɨ/
|
|
/əː/
|
/ɜ/
|
|
/ɐː/
|
/ɐ/ |
|
/u/
|
/o/
|
|
/ɔ/
|
|
Bảng sau cho biết các cách viết có thể tương ứng với từng cách phát âm nguyên âm đôi và ba:
|
Nguyên âm đôi & ba |
|||
|
Phát âm |
Cách viết |
Phát âm |
Cách viết |
|
Nguyên âm đôi |
|||
|
/uj/ |
ui |
/iw/ |
iu |
|
/oj/ |
ôi |
/ew/ |
êu |
|
/ɔj/ |
oi |
/ɛw/ |
eo |
|
/əːj/ |
ơi |
/əːw/ |
ơu |
|
/ɜj/ |
ây, ê |
/ɜw/ |
âu, ô |
|
/ɐːj/ |
ai |
/ɐːw/ |
ao |
|
/ɐj/ |
ay, a |
/ɐw/ |
au, o |
|
/ɨj/ |
ưi |
/ɨw/ |
ưu |
|
/iɜ/ |
ia, ya, iê, yê |
/uɜ/ |
ua, uơ |
|
/ɨɜ/ |
ưa, ươ |
|
|
|
Nguyên âm ba |
|||
|
/iɜw/ |
iêu, yêu |
/uɜj/ |
uôi |
|
/ɨɜj/ |
ươi |
/ɨɜw/ |
ươu |
|
/iɜ/
|
/uɜ/
|
|
/ɨɜ/ |
|
Phụ âm
Chữ ghép "GH" và "NGH" được dùng thay "G" và "NG" ngay trước "I", để tránh nhầm lẫn với chữ ghép "GI". Vì lý do lịch sử, chúng cũng được dùng trước "E" và "Ê".
Đa số các phụ âm được dùng giống như trong nhiều ngôn ngữ dùng chữ cái latinh khác, với các ngoại lệ:
- "CH" là âm vòm tắc vô thanh [c] hay âm tắc sát [ʧ].
- "Đ" đọc giống "D" như trong nhiều ngôn ngữ, nhưng có thể có thêm âm tắc cổ họng vô thanh ngay trước hoặc cùng lúc phát âm phụ âm này.
- "D" và "GI" đọc giống [z] theo giọng Bắc, và giống [j] theo giọng Nam.
- "V" đọc giống [v] theo giọng Bắc, và giống [j] theo giọng Nam.
- "KH" là âm vòm mềm sát vô thanh [x].
- "NG" là âm vòm mềm mũi [ŋ].
- "NH" khi đứng đầu chữ là âm vòm mũi [ɲ], khi đứng cuối chữ thì mang hai giá trị khác nhau ở hai miền (Bắc: [ŋ], Nam: [n]).
- "PH" đọc giống /f/.
- "TH" là âm hơi [tʰ].
- "TR" là âm đầu lưỡi vòm cứng theo giọng Nam và đọc giống "CH" theo giọng Bắc.
Cấu trúc
Một đơn vị từ tiếng Việt chỉ chứa một âm tiết. Mỗi đơn vị từ chứa nhiều nhất là ba phần:
- Phụ âm đầu (có thể không có)
- Nguyên âm cùng thanh điệu (luôn có)
- Phụ âm cuối (có thể không có; chỉ có thể là một trong c, ch, m, n, ng, nh, p, t).
Thanh điệu
Tiếng Việt là ngôn ngữ thanh điệu, nghĩa là nghĩa của một từ phụ thuộc vào thanh điệu của từ đó. Có sáu thanh điệu; trong đó thanh ngang không ghi dấu phụ, còn các thanh khác có dấu phụ ghi tại nguyên âm.
|
Thanh điệu |
Dấu phụ |
Nguyên âm mang dấu phụ |
|||||||||||
|
Ngang |
Không có |
A/a |
Ă/ă |
Â/â |
E/e |
Ê/ê |
I/i |
O/o |
Ô/ô |
Ơ/ơ |
U/u |
Ư/ư |
Y/y |
|
Huyền |
À/à |
Ằ/ằ |
Ầ/ầ |
È/è |
Ề/ề |
Ì/ì |
Ò/ò |
Ồ/ồ |
Ờ/ờ |
Ù/ù |
Ừ/ừ |
Ỳ/ỳ |
|
|
Sắc |
Á/á |
Ắ/ắ |
Ấ/ấ |
É/é |
Ế/ế |
Í/í |
Ó/ó |
Ố/ố |
Ớ/ớ |
Ú/ú |
Ứ/ứ |
Ý/ý |
|
|
Hỏi |
Ả/ả |
Ẳ/ẳ |
Ẩ/ẩ |
Ẻ/ẻ |
Ể/ể |
Ỉ/ỉ |
Ỏ/ỏ |
Ổ/ổ |
Ở/ở |
Ủ/ủ |
Ử/ử |
Ỷ/ỷ |
|
|
Ngã |
Ã/ã |
Ẵ/ẵ |
Ẫ/ẫ |
Ẽ/ẽ |
Ễ/ễ |
Ĩ/ĩ |
Õ/õ |
Ỗ/ỗ |
Ỡ/ỡ |
Ũ/ũ |
Ữ/ữ |
Ỹ/ỹ |
|
|
Nặng |
Ạ/ạ |
Ặ/ặ |
Ậ/ậ |
Ẹ/ẹ |
Ệ/ệ |
Ị/ị |
Ọ/ọ |
Ộ/ộ |
Ợ/ợ |
Ụ/ụ |
Ự/ự |
Ỵ/ỵ |
|
Trong các nguyên âm đôi và ba có ít nhất hai cách đặt dấu phụ lên chúng, trong đó một cách ("cách mới") dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học.
Trong xếp thứ tự chữ cái, các chữ cái được ưu tiên, tiếp sau là thanh điệu, và sau cùng là chữ hoa/chữ thường. Quá trình ưu tiên này được thực hiện lần lượt trên các âm tiết. Ví dụ một từ điển sẽ xếp "tuân thủ" trước "tuần chay".
Phát âm
Cách phát âm theo tên gọi có từ lúc Alexandre de Rhodes truyền bá chữ quốc ngữ, còn cách phát âm theo phiên âm có từ sau năm 1945.
|
STT |
Chữ cái |
Phát âm trước 1945 |
Phát âm sau 1945 |
|
1 |
A/a |
a |
a |
|
2 |
Ă/ă |
á |
á |
|
3 |
Â/â |
ớ |
ớ |
|
4 |
B/b |
bờ |
bê |
|
5 |
C/c |
cờ |
cê |
|
6 |
D/d |
dờ |
dê |
|
7 |
Đ/đ |
đờ |
đê |
|
8 |
E/e |
ơ |
e |
|
9 |
Ê/ê |
|
ê |
|
10 |
G/g |
gờ |
gê |
|
11 |
H/h |
hờ |
hát |
|
12 |
I/i |
i |
i |
|
13 |
K/k |
kờ |
ka |
|
14 |
L/l |
lờ |
lờ |
|
15 |
M/m |
mờ |
mờ |
|
16 |
N/n |
nờ |
nờ |
|
17 |
O/o |
o |
o |
|
18 |
Ô/ô |
ô |
ô |
|
19 |
Ơ/ơ |
ơ |
ơ |
|
20 |
P/p |
pờ |
pê |
|
21 |
Q/q |
quờ |
qui |
|
22 |
R/r |
rờ |
rờ/e-rờ |
|
23 |
S/s |
ết |
ét |
|
24 |
T/t |
tê |
tờ |
|
25 |
U/u |
u |
u |
|
26 |
Ư/ư |
ư |
ư |
|
27 |
V/v |
vờ |
vê |
|
28 |
X/x |
ít |
ích |
|
29 |
Y/y |
y |
y |
Võ Thế Lâm @ 23:10 19/08/2011
Số lượt xem: 856
- Giải cứu”... tiếng Việt (19/08/11)
- Từ trái nghĩa (19/08/11)
- Hiện tượng biến âm (19/08/11)
- Tạo bài viết mới Tiếng Việt: Hiện tượng biến âm (19/08/11)











Các ý kiến mới nhất